
Tỷ giá Agribank hôm nay 14/9
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Bảng dưới đây là 15 loại ngoại tệ Agribank đang niêm yết, lấy tự động từ trang công bố chính thức của ngân hàng lúc 08:30 ngày 14/09/2026. Riêng đô la Mỹ, Agribank bán ra 26.110 đồng và mua chuyển khoản 25.730 đồng, chênh lệch 380 đồng mỗi đô. So với 11 ngân hàng Tygiado đang theo dõi, giá bán này đứng thứ 5 từ rẻ tới đắt, bằng đúng 4 ngân hàng khác.
USD bán ra
26.110
USD mua vào
25.730
Chênh mua bán
380 đồng
Số loại ngoại tệ
15
Bảng đầy đủ mọi loại ngoại tệ Agribank đang mua bán nằm ngay bên dưới. Giá tại quầy có thể lệch đôi chút tuỳ chi nhánh và mệnh giá tờ tiền.
Agribank là ngân hàng thương mại duy nhất trong nhóm lớn còn do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn. Mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch phủ tới cấp huyện và xã, rộng nhất hệ thống, nên đây thường là lựa chọn thuận tiện nhất với người ở khu vực nông thôn khi cần đổi ngoại tệ.
- Tên đầy đủ
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Tên viết tắt
- AGR
- Thành lập
- 26/03/1988
- Loại hình
- Ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu 100% vốn
- Chủ tịch Hội đồng thành viên
- Ông Tô Huy Vũ
- Tổng Giám đốc
- Ông Phạm Toàn Vượng
Nhân sự theo công bố tại ngày 13/09/2026 — nguồn: Mục Ban lãnh đạo trên agribank.com.vn. Ghế lãnh đạo có thể đã thay đổi sau mốc này.
Agribank chưa niêm yết cổ phiếu nên không có mã chứng khoán.
- Mã SWIFT / BIC
- VBAAVNVX
- Tổng đài
- 1900 55 88 18
- Hội sở
- Số 2 Láng Hạ, phường Giảng Võ, Hà Nội
Dùng khi nhận tiền từ nước ngoài về tài khoản Agribank.
Agribank công bố lúc 08:30 ngày 14/09/2026. Thông tin doanh nghiệp lấy từ công bố chính thức của ngân hàng và hồ sơ quản trị công khai. Tygiado.com không liên kết với Agribank.
Agribank đang mua và bán những ngoại tệ nào
| Ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra |
|---|---|---|---|
| USDĐô la Mỹ | 25.700 | 25.730 | 26.110−10,00so với lần niêm yết trước, giảm |
| EUREuro | 29.475 | 29.593 | 30.790−81,00so với lần niêm yết trước, giảm |
| JPYYên Nhật | 164,54 | 165,20 | 173,18+0,73so với lần niêm yết trước, tăng |
| GBPBảng Anh | 34.415 | 34.553 | 35.582−10,00so với lần niêm yết trước, giảm |
| AUDĐô la Úc | 18.181 | 18.254 | 18.848−55,00so với lần niêm yết trước, giảm |
| CADĐô la Canada | 18.351 | 18.425 | 19.017−51,00so với lần niêm yết trước, giảm |
| SGDĐô la Singapore | 20.090 | 20.171 | 20.766−15,00so với lần niêm yết trước, giảm |
| KRWWon Hàn Quốc | — | 18,43 | 20,39+0,02so với lần niêm yết trước, tăng |
| THBBaht Thái | 763,00 | 766,00 | 803,00 |
| CHFFranc Thụy Sĩ | 31.175 | 31.300 | 32.234−184,00so với lần niêm yết trước, giảm |
| HKDĐô la Hồng Kông | 3.237 | 3.250 | 3.367−1,00so với lần niêm yết trước, giảm |
| NZDĐô la New Zealand | — | 14.783 | 15.323−54,00so với lần niêm yết trước, giảm |
| DKKKrone Đan Mạch | — | 3.952 | 4.091−12,00so với lần niêm yết trước, giảm |
| NOKKrone Na Uy | — | 2.736 | 2.853−6,00so với lần niêm yết trước, giảm |
| SEKKrona Thụy Điển | — | 2.621 | 2.727−11,00so với lần niêm yết trước, giảm |
Cột Mua là giá Agribank trả khi bạn bán ngoại tệ cho ngân hàng; cột Bán ra là giá bạn phải trả khi mua ngoại tệ. Đơn vị: đồng Việt Nam cho một đơn vị ngoại tệ.
Mua USD ở Agribank có lợi không
Agribank đứng thứ 7 trên 11 về giá bán USD, đắt hơn nơi rẻ nhất (ACB) 10 đồng mỗi USD.
- Hạng giá bán
- 7/ 11 ngân hàng
- So với nơi rẻ nhất
- +10đồng
- So với giá trung bình
- +2đồng
Giá trung bình nhóm hôm nay là 26.108 đồng mỗi USD. Chênh lệch dưới vài chục đồng gần như không đáng kể với giao dịch nhỏ, nhưng với vài nghìn USD thì mỗi đồng đều tính.
Câu hỏi thường gặp về tỷ giá Agribank
Trả lời bằng đúng số liệu đang hiển thị trên trang, cập nhật theo ngày.
Tỷ giá USD tại Agribank hôm nay bao nhiêu?
Ngày 14/9/2026, Agribank bán ra 1 đô la Mỹ với giá 26.110 đồng và mua vào 25.730 đồng theo hình thức chuyển khoản. Đây là giá ngân hàng công bố; giá tại quầy có thể lệch đôi chút tuỳ chi nhánh và mệnh giá tờ tiền.
Chênh lệch mua bán USD ở Agribank là bao nhiêu?
Khoảng 380 đồng mỗi đô la. Nghĩa là nếu bạn mua vào rồi bán lại ngay cho Agribank, bạn mất chừng đó cho mỗi đô — chưa tính biến động giá. Đổi 1.000 USD hai chiều thì khoản chênh này vào khoảng 380.000 đồng.
Mua USD ở Agribank có rẻ hơn ngân hàng khác không?
Ngày 14/9/2026, Agribank đứng thứ 7 trên 11 về giá bán USD, đắt hơn ACB khoảng 10 đồng mỗi đô. Với khoản nhỏ thì chênh lệch này không đáng kể, nhưng đổi vài nghìn đô thì nên cân nhắc.
Agribank mua bán những loại ngoại tệ nào?
Agribank đang niêm yết 15 loại ngoại tệ, gồm USD, EUR, JPY, GBP, AUD, CAD, SGD, KRW và nhiều loại khác. Không phải chi nhánh nào cũng có sẵn mọi loại tiền mặt, nên với ngoại tệ ít phổ biến bạn nên gọi trước cho chi nhánh.
Đổi ngoại tệ tại Agribank cần giấy tờ gì?
Bán ngoại tệ cho ngân hàng chỉ cần căn cước công dân. Mua ngoại tệ thì phải có giấy tờ chứng minh mục đích hợp pháp như vé máy bay, giấy báo nhập học, hợp đồng chữa bệnh hoặc giấy tờ công tác, theo quy định quản lý ngoại hối hiện hành. Cần chắc chắn trước khi đi, gọi tổng đài 1900 55 88 18.
Tỷ giá Agribank trên Tygiado cập nhật lúc nào?
Tygiado đọc lại bảng giá công bố của Agribank nhiều lần trong ngày, dày nhất vào buổi sáng — lúc các ngân hàng điều chỉnh nhiều nhất. Giờ lấy số gần nhất luôn ghi ngay trên bảng. Cuối tuần và ngày lễ, giá thường giữ nguyên từ phiên làm việc cuối cùng.
Tin tức về Agribank
- Mua USD ở đâu rẻ nhất hôm nay 13/09?ACB đang bán ra 26.090 đồng mỗi đô, thấp nhất trong 11 ngân hàng. Nhưng "rẻ nhất" không phải lúc nào cũng là lựa chọn đúng.13/09/2026
- Tỷ giá USD hôm nay 13/09: 11 ngân hàng chênh nhau 30 đồng mỗi đôNgày 13/09/2026, ACB bán USD thấp nhất với 26.090 đồng, PVcomBank cao nhất với 26.120 đồng. Khoảng cách 30 đồng nói lên điều gì với người cần đổi tiền?13/09/2026