Tỷ giá Sacombank hôm nay 14/9

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Bảng dưới đây là 22 loại ngoại tệ Sacombank đang niêm yết, lấy tự động từ trang công bố chính thức của ngân hàng lúc 07:00 ngày 14/09/2026. Riêng đô la Mỹ, Sacombank bán ra 26.100 đồng và mua chuyển khoản 25.730 đồng, chênh lệch 370 đồng mỗi đô. So với 11 ngân hàng Tygiado đang theo dõi, giá bán này đang rẻ nhất, bằng đúng 1 ngân hàng khác.

USD bán ra

26.100

USD mua vào

25.730

Chênh mua bán

370 đồng

Số loại ngoại tệ

22

Bảng đầy đủ mọi loại ngoại tệ Sacombank đang mua bán nằm ngay bên dưới. Giá tại quầy có thể lệch đôi chút tuỳ chi nhánh và mệnh giá tờ tiền.

Sacombank công bố lúc 07:00 ngày 14/09/2026. Thông tin doanh nghiệp lấy từ công bố chính thức của ngân hàng và hồ sơ quản trị công khai. Tygiado.com không liên kết với Sacombank.

Sacombank đang mua và bán những ngoại tệ nào

Bảng tỷ giá đầy đủ của Sacombank
Ngoại tệMua chuyển khoảnBán ra
USDĐô la Mỹ25.73026.10020,00so với lần niêm yết trước, giảm
EUREuro29.60530.57823,00so với lần niêm yết trước, giảm
JPYYên Nhật165,62172,64+0,44so với lần niêm yết trước, tăng
GBPBảng Anh34.57735.534+23,00so với lần niêm yết trước, tăng
AUDĐô la Úc18.26118.82160,00so với lần niêm yết trước, giảm
CADĐô la Canada18.43218.98628,00so với lần niêm yết trước, giảm
SGDĐô la Singapore20.18620.78910,00so với lần niêm yết trước, giảm
CNYNhân dân tệ3.8283.913
KRWWon Hàn Quốc18,8020,40
THBBaht Thái727,70813,401,00so với lần niêm yết trước, giảm
CHFFranc Thụy Sĩ31.33032.16297,00so với lần niêm yết trước, giảm
HKDĐô la Hồng Kông3.3303.470
NZDĐô la New Zealand14.82315.33159,00so với lần niêm yết trước, giảm
TWDĐài tệ800,00940,00
MYRRinggit Malaysia6.6606.800
DKKKrone Đan Mạch4.0304.200
NOKKrone Na Uy2.7902.920
SEKKrona Thụy Điển2.7052.820
LAKKip Lào1,091,20
KHRRiel Campuchia6,106,91
PHPPeso Philippines385,00530,00
CZKCZK1.1901.640

Cột Mua là giá Sacombank trả khi bạn bán ngoại tệ cho ngân hàng; cột Bán ra là giá bạn phải trả khi mua ngoại tệ. Đơn vị: đồng Việt Nam cho một đơn vị ngoại tệ.

Mua USD ở Sacombank có lợi không

Sacombank đứng thứ 2 trên 11 về giá bán USD, đắt hơn nơi rẻ nhất (ACB) 0 đồng mỗi USD.

Hạng giá bán
2/ 11 ngân hàng
So với nơi rẻ nhất
đồng
So với giá trung bình
−8đồng

Giá trung bình nhóm hôm nay là 26.108 đồng mỗi USD. Chênh lệch dưới vài chục đồng gần như không đáng kể với giao dịch nhỏ, nhưng với vài nghìn USD thì mỗi đồng đều tính.

Câu hỏi thường gặp về tỷ giá Sacombank

Trả lời bằng đúng số liệu đang hiển thị trên trang, cập nhật theo ngày.

Tỷ giá USD tại Sacombank hôm nay bao nhiêu?

Ngày 14/9/2026, Sacombank bán ra 1 đô la Mỹ với giá 26.100 đồng và mua vào 25.730 đồng theo hình thức chuyển khoản. Đây là giá ngân hàng công bố; giá tại quầy có thể lệch đôi chút tuỳ chi nhánh và mệnh giá tờ tiền.

Chênh lệch mua bán USD ở Sacombank là bao nhiêu?

Khoảng 370 đồng mỗi đô la. Nghĩa là nếu bạn mua vào rồi bán lại ngay cho Sacombank, bạn mất chừng đó cho mỗi đô — chưa tính biến động giá. Đổi 1.000 USD hai chiều thì khoản chênh này vào khoảng 370.000 đồng.

Mua USD ở Sacombank có rẻ hơn ngân hàng khác không?

Ngày 14/9/2026, Sacombank đứng thứ 2 trên 11 về giá bán USD, đắt hơn ACB khoảng 0 đồng mỗi đô. Với khoản nhỏ thì chênh lệch này không đáng kể, nhưng đổi vài nghìn đô thì nên cân nhắc.

Sacombank mua bán những loại ngoại tệ nào?

Sacombank đang niêm yết 22 loại ngoại tệ, gồm USD, EUR, JPY, GBP, AUD, CAD, SGD, CNY và nhiều loại khác. Không phải chi nhánh nào cũng có sẵn mọi loại tiền mặt, nên với ngoại tệ ít phổ biến bạn nên gọi trước cho chi nhánh.

Đổi ngoại tệ tại Sacombank cần giấy tờ gì?

Bán ngoại tệ cho ngân hàng chỉ cần căn cước công dân. Mua ngoại tệ thì phải có giấy tờ chứng minh mục đích hợp pháp như vé máy bay, giấy báo nhập học, hợp đồng chữa bệnh hoặc giấy tờ công tác, theo quy định quản lý ngoại hối hiện hành. Cần chắc chắn trước khi đi, gọi tổng đài 1800 5858 88.

Tỷ giá Sacombank trên Tygiado cập nhật lúc nào?

Tygiado đọc lại bảng giá công bố của Sacombank nhiều lần trong ngày, dày nhất vào buổi sáng — lúc các ngân hàng điều chỉnh nhiều nhất. Giờ lấy số gần nhất luôn ghi ngay trên bảng. Cuối tuần và ngày lễ, giá thường giữ nguyên từ phiên làm việc cuối cùng.

Tin tức về Sacombank